Đồng hồ

Lịch

moon calendar

Tài nguyên dạy học

Tình hình website

  • truy cập   (chi tiết)
    trong hôm nay
  • lượt xem
    trong hôm nay
  • thành viên
  • Thành viên trực tuyến

    2 khách và 0 thành viên

    Thông tin truy cập


    Ảnh ngẫu nhiên

    Vi_deo_khai_giang.flv Vi_deo_khai_giang.flv Trungthu1_500.jpg Trungthu2_500.jpg Trungthu_500.jpg FILE_NGHE_LOP_4_HKII_17__18.mp3 FILE_NGHE_HK2_LOP_5_SMART_START_2017__2018.mp3 20170825_142414.jpg 20170825_142303.jpg 20170825_142642.jpg 20170825_143116.jpg 20170825_143626.jpg 20170825_142642.jpg 20180126_153735.jpg IMG_0146.JPG IMG_0012.JPG IMG_00491.JPG

    Tiện ích

    Liên kết

    Âm nhạc

    BÀI HÁT HAY

    Trường học thân thiện
    Mái trường dấu yêu

    Chào mừng quý vị đến với Website Phòng GD&ĐT Huyện Di Linh.

    Quý vị chưa đăng nhập hoặc chưa đăng ký làm thành viên, vì vậy chưa thể tải được các tư liệu của Thư viện về máy tính của mình.
    Nếu đã đăng ký rồi, quý vị có thể đăng nhập ở ngay ô bên phải.

    Bài 10. Nông nghiệp

    Wait
    • Begin_button
    • Prev_button
    • Play_button
    • Stop_button
    • Next_button
    • End_button
    • 0 / 0
    • Loading_status
    Tham khảo cùng nội dung: Bài giảng, Giáo án, E-learning, Bài mẫu, Sách giáo khoa, ...
    Nhấn vào đây để tải về
    Báo tài liệu có sai sót
    Nhắn tin cho tác giả
    (Tài liệu chưa được thẩm định)
    Nguồn:
    Người gửi: Nguyễn Văn Thanh
    Ngày gửi: 10h:30' 08-12-2023
    Dung lượng: 6.1 MB
    Số lượt tải: 8
    Số lượt thích: 0 người
    Môn học: Địa lí
    Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 1)
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp, lâm nghiệp
    - Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
    nông nghiệp, lâm nghiệp
    - Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
    con người dân
    - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ rừng
    - II. Đồ dùng dạy học:
    - Bài giảng điện tử, máy tính, SGK

    A. Hoạt động cơ bản
    1. Liên hệ thực tế
    a. Hãy kể tên một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử
    dụng.
    b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước hay nhập
    từ nước ngoài.
    a. Một số sản phẩm nông nghiệp mà gia đình em thường sử dụng là:
    gạo, rau củ, hoa quả tươi, sữa tươi, các loại thịt, tôm cá nuôi...
    b. Theo em, những sản phẩm đó được sản xuất ở trong nước.

    A. Hoạt động cơ bản
    2. Tìm hiểu các hoạt động sản xuất của ngành nông nghiệp
    a. Đọc thông tin
    b. Trả lời các câu hỏi sau:
    · Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất nào?
    · Vì sao nói trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp?
    · Kể tên một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em.
     Ngành nông nghiệp gồm những hoạt động sản xuất: trồng trọt và chăn nuôi

    · Trồng trọt là hoạt động sản xuất chính trong ngành nông nghiệp vì trồng trọt
    đóng góp tới 3/4 giá trị của sản xuất nông nghiệp.
    · Một số cây trồng, vật nuôi chính ở địa phương em là:
    •Cây trồng: cây ăn quả, rau củ, cây lúa, cây chè...
    •Vật nuôi: gia súc (trâu, bò), gia cầm (vịt, gà, ngan) và thủy sản (tôm, cá, cua)

    A. Hoạt động cơ bản
    3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
    b. Suy nghĩ và trả lời các câu hỏi sau:
    · Kể tên một số cây trồng ở nước ta.
    · Kể tên một số vật nuôi ở nước ta.
    · Hoàn thành bảng theo mẫu vào vở.
    Vùng
    Núi và cao nguyên
    Đồng bằng

    Cây trồng

    Vật nuôi

    a. Quan sát lược đồ hình 1

    A. Hoạt động cơ bản
    3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
    b. Quan sát lược đồ hình 1, em thấy:
    · Tên một số cây trồng ở nước ta là: cây lúa, cây ăn quả, cây cà phê, cây chè, cây cao
    su
    · Tên một số vật nuôi ở nước ta là: trâu, bò, lợn và gia cầm.
    Hoàn thành bảng:
    Vùng

    Cây trồng

    Vật nuôi

    Núi và cao nguyên

    Cây cà phê, cây chè, cây cao su

    Trâu, bò

    Đồng bằng

    Cây ăn quả, cây lúa

    Lợn, gia cầm

    A. Hoạt động cơ bản
    3. Quan sát lược đồ và tìm hiểu
    c. Tình hình phát triển ngành nông nghiệp ở nước ta trong những năm gần
    đây:
    · Do có khí hậu nhiệt đới ẩm gió mùa nên nước ta có nhiều loại cây trồng,
    chủ yếu là cây xứ nóng. Lúa gạo được trồng nhiều nhất. Nhừng năm gần
    đây, Việt Nam đã trở thành nước xuât khẩu gạo hàng đầu thế giới. Cây
    công nghiệp và cây ăn quả được trồng ngày càng nhiều.
    · Nguồn thức ăn ngày càng đảm bảo đã tạo điều kiện cho chăn nuôi phát
    triển. Số lượng gia súc, gia cầm ngày càng tăng. Tuy nhiên, nước ta rất cần
    chú ý tới việc phòng chống bệnh dịch cho gia súc, gia cầm đó chăn nuôi
    phát triển ổn định, vững chắc.

    Ngành trồng trọt

    Cây trồng
    Cây
    trồng

    Cây
    Lương
    Thực
    Cây
    ăn
    quả
    Cây
    công
    nghiệp

    Lúa ,ngô,
    -Lúa
    khoai,sắn…

    Cam,
    chuối,
    vải,dừa…
    - Cà phê,
    chè,
    cao su, mía,
    Hình 1: Lược đồ nông nghiệp
    hồ tiêu

    Củ khoai tây

    Cây lúa

    Cây ngô
    Củ sắn

    Cây cọ

    Cây
    chè

    Cây cà phê

    Cây cao su
    Cây mía

    - Trồng trọt là ngành sản xuất chính trong nông nghiệp.
    - Nước ta trồng nhiều loại cây , trong đó cây lúa gạo là nhiều
    nhất .

    Lúa gạo

    Trồng nhiều ở các đồng
    bằng, nhiều nhất là đồng
    bằng Nam Bộ.

    Cây cà phê

    Cây chè

    Cây cao su

    Trồng nhiều ở Tây
    Nguyên, vùng núi
    phía Bắc

    Ngành chăn nuôi

    Ngành chăn nuôi

    Ngành chăn nuôi nước ta ngày càng phát triển?
    Nguồn thức ăn đảm bảo
    Nhu cầu sử dụng thịt,
    trứng, sữa của người
    dân tăng.
    Phòng chống dịch bệnh
    cho gia súc, gia cầm

    Nuôi được nhiều trâu,
    bò,lợn,gà,vịt và các loại
    gia súc,gia cầm khác.

    Ngành chăn nuôi phát
    triển ổn định, vững
    chắc.

    A. Hoạt động cơ bản
    4. Khám phá ngành lâm nghiệp
    a. Quan sát hình 2, kể tên các hoạt động sản xuất của ngành lâm nghiệp.

    Lâm nghiệp

    Trồng và bảo vệ rừng

    Khai thác gỗ và lâm sản khác

    A. Hoạt động cơ bản
    4. Khám phá ngành lâm nghiệp
    b. Dựa vào kiến thức đã học, hãy cho biết hoạt động trồng rừng và khai thác rừng
    tập trung nhiều ở đâu?
    c. Quan sát bảng số liệu dưới đây, hãy nhận xét về sự thay đối diện tích rừng của
    nước ta và giải thích tại sao. Diện tích rừng của nước ta qua các năm

    Năm

    1980

    1995

    2012

    Tổng diện tích rừng (triệu héc-ta)

    10,6

    9,3

    13,5

    A. Hoạt động cơ bản
    4. Khám phá ngành lâm nghiệp
    a. Quan sát hình 2 (trang 96) em thấy, ngành lâm nghiệp gồm có 2 hoạt động sản
    xuất chính, đó là:
    · Trồng và bảo vệ rừng
    · Khai thác gỗ và lâm sản khác.
    b. Hoạt động trồng rừng và khai thác rừng tập trung nhiều ở miền núi, trung đu
    và một phần ở ven biển.
    c. Quan sát bảng số liệu ta thấy:
    · Giai đoạn 1980 - 1995, diện tích rừng của nước ta giảm do khai thác bừa bãi,
    đốt rừng làm rẫy.
    · Giai đoạn 1995 - 2015 diện tích rừng của nước ta tăng trở lại do Nhà nước đã và
    đang vận động nhân dân trồng rừng và bảo vệ rừng, phủ xanh đất trống đồi trọc.

    MỘT SỐ HÌNH ẢNH MINH HỌA

    Ươm cây giống để trồng
    rừng

    Chăm sóc rừng

    Chặt phá rừng bừa bãi

    Cháy rừng

    Môn học: Địa lí
    Tên bài học: Bài: Nông, Lâm nghiệp và thủy sản ( Tiết 2)
    Thời gian thực hiện: Tuần 12: Từ 6/12/2021 - 10/12/2021
    I. Yêu cầu cần đạt:
    - Nêu được các hoạt động sản xuất của ngành thủy sản
    - Bước đầu trình bày được tình hình phát triển và phân bố của ngành
    thủy sản
    - Nhận biết mối quan hệ giữa thiên nhiên và hoạt động sản xuất của
    con người dân
    - Thấy được sự cần thiết phải bảo vệ nguồn thủy lợi thủy sản.
    - II. Đồ dùng dạy học:
    - Bài giảng điện tử, máy tính, SGK

    A. Hoạt động cơ bản
    5. Tìm hiểu ngành thủy sản.
    a. Quan sát hình 3
    b. Trả lời các câu hỏi:
    · Kể tên các hoạt động của ngành thủy
    sản.
    · So sánh sản lượng thủy sản năm 1990 và
    năm 2012 ở nước ta.
    Quan sát hình 3, em thấy:
    Hoạt động của ngành thủy sản gồm:
    · Thủy sản khai thác
    · Thủy sản nuôi trồng
    Trong hai năm 1990 và 2012, sản lượng
    thủy sản năm 2012 ở nước ta có sự tăng
    lên vượt bậc.

    A. Hoạt động cơ bản
    6. Đọc thông tin và hoàn thành sơ đồ
    b. Hoàn thành sơ đồ như sau:
    c. Một số loại thủy sản được nuôi
    nhiều ở nước ta là: tôm, cua, cá
    nước ngọt, cá nước mặn, cá nước
    lợ, ốc, trai...Trong các loại đó, ở
    địa phương em nuôi nhiều nhất là
    cá nước ngọt, tôm và cua.

    Nuôi và thu hoạch thủy sản

    Đánh bắt thủy sản ven bờ

    Vùng nuôi thủy sản

    B. Hoạt động thực hành
    1. Làm bài tập
    a. Đọc các câu sau và cho biết câu nào đúng, câu nào sai.
    a1. Trong nông nghiệp nước ta, chăn nuôi là hoạt động sản xuất chính.
    a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
    a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
    a4. Ngành lâm nghiệp phân bố chủ yếu ở đồng bằng.
    a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.
    a6. Ngành thủy sản phát triển mạnh ở vùng núi và trung du.
    b. Hãy viết những câu đúng vào vở.
    Trong những câu trên, câu đúng là:
    a2. Ngành thủy sản gồm hoạt động khai thác và nuôi trồng thủy sản.
    a3. Nghề trồng rừng của nước ta đang ngày càng phát triển.
    a5. Việt Nam là một trong những nước xuất khẩu gạo hàng đầu thế giới.

    B. Hoạt động thực hành

    Hoàn thành phiếu bài tập trong SGK
    trang 99, 100

    B. Hoạt động ứng dụng
    Hãy tìm hiểu và giới thiệu về một ngành kinh tế có ở địa
    phương.
    a. Địa phương em thuộc đồng bằng, ven biển hay vùng núi
    trung du?
    b. Trong ba ngành kinh tế vừa học, ngành nào là thế mạnh
    của địa phương em?
    c. Sưu tầm tranh ảnh và tư liệu để tạo ra một sản phẩm (bài
    viết có tranh ảnh) về ngành đó ở địa phương em
     
    Gửi ý kiến

    Nhóm email